Welcome, visitor! [ Register | Login

Đăng tin

1,000.00

Cáp tín hiệu 18awg, 16awg, 14awg Hosiwell

  • Địa chỉ: 487/46/2D Huỳnh Tấn Phát, P. Tân Thuận Đông, Q. 7
  • Thành phố/Tỉnh: TP. HCM
  • Khu vực: TP.HCM
  • Quốc gia: Vietnam
  • Zip/Postal Code: 1000
  • Ngày đăng tin: April 17, 2019 7:03 am
  • Ngày hết hạn: This ad has expired

Mô tả

 Định nghĩa
 AWG viết tắt của American Wire Gauge, một bộ tiêu chuẩn được sử dụng tại Mỹ từ năm 1857 cho tới nay về việc đo kích cỡ các loại dây dẫn có tiết diện tròn và làm bằng kim loại màu.
 Diện tích mặt cắt ngang của dây dẫn là một trong những yếu tố quan trọng nhất để xác định khả năng truyền tín hiệu của dây dẫn (thuật ngữ “gauge” dùng để chỉ đường kính của dây). Kim loại màu thường được sử dụng trong dây dẫn là đồng, tuy nhiên, nó cũng có thể là nhôm hoặc các loại vật liệu khác.
 AWG được xác định như thế nào?
 Để đạt được một dây dẫn có đường kính nhỏ thì các nhà sản xuất cần kéo khối kim loại qua nhiều khuôn khác nhau với kích thước nhỏ dần, số AWG chính là số khuôn mà dây được kéo qua. Ví dụ, một dây dẫn cỡ 24 AWG sẽ được kéo qua 24 khuôn khác nhau. Số khuôn kéo càng lớn (chỉ số AWG càng lớn) tương đương với tiết diện lõi càng nhỏ và ngược lại. Một vấn đề cần lưu ý là chỉ số AWG không thể hiện được các chỉ số liên quan tới vật liệu cách nhiệt của dây dẫn.
 Một khó khăn trong quá trình đo chỉ số AWG của dây dẫn chính là việc đo tiết diện của các loại dây dẫn lõi bện (Stranded). Theo cách tính toán chỉ số AWG, ta cần phải sử dụng số liệu tính toán tổng diện tích mặt cắt ngang của lõi dây. Tuy nhiên, do dây dẫn lõi bện được cấu tạo từ nhiều sợi kim loại nhỏ, bện chặt với nhau nên sẽ có nhiều khoảng không gian giữa các sợi kim loại đó, dẫn đến mặt cắt ngang của dây dẫn lõi bện sẽ lớn hơn so với dây lõi đặc có cùng chỉ số AWG. Do đó, kích thước của dây dẫn lõi bện trong tiêu chuẩn American Wire Gauge sẽ được tính bằng tổng diện tích mặt cắt ngang của các sợi kim loại nhỏ.
 Tầm quan trọng trong việc nắm bắt kích cỡ dây.
 Vì mỗi một loại dây dẫn có trở kháng khác nhau, nên những ứng dụng khác nhau thì cần lựa chọn loại dây dẫn tương ứng. Trở kháng càng cao thì nhiệt độ sinh ra càng cao, gây ra những rủi ro vật lý khi truyền tải.
Chỉ số AWG nào thường được sử dụng nhất?
Tiêu chuẩn AWG được dựa trên tổng số 44 kích cỡ dây từ 0-40, và bổ sung thêm 00, 000, 0000 cho những loại dây có kích cỡ lớn. Dù AWG công nhận đến 44 cỡ dây dẫn khác nhau, nhưng không phải cỡ dây dẫn nào cũng được sử dụng rộng rãi. Thông thường, ta chỉ cần sử dụng một số cỡ dây dẫn phổ biến. Dưới đây là những loại dây dẫn thường được sử dụng hiện nay và chỉ số AWG tương ứng của chúng:
Speaker Cable: 14 và 16 AWG
Cáp đồng (cho truyền hình cáp và một vài ứng dụng Ethernet): 18 và 20 AWG
Cáp Cat 5, Cat 5e, Cat 6 (đối với các mạng LAN và Ethernet): 23 và 24 AWG
Cáp điện thoại: 22 – 28 AWG
Công ty TNHH Huỳnh Chấn Duy cung cấp các chủng loại hàng hóa chuẩn AWG bao gồm:
Ø Audio, Control and Instrument Cable- Cáp âm thanh, điều khiểm, tín hiệu.
Ø Fire Resistant Cable- Cáp chống cháy theo tiêu chuẩn BS 6387 CWZ, IEC 60331-21 chụi nhiệt 950oC trong vòng 3 giờ, ít khói, không khói độc hại.
Ø Fire Alarm Cable- Cáp báo cháy.
Ø Coaxial Cable – Cáp đồng trục.
Ø Lan Wire – Cáp mạng Hosiwell ( Bao gồm Cáp mạng, cáp điện thoại).
Ø Cáp mạng cho camera thang máy, cáp đồng trục cho camera thang máy.
Ø Copper Patch Cord – Dây nhảy Hosiwell loại từ 1 mét – 5 mét
Ø Cáp HDMI 2.0 Full HD chuẩn 4K dài 1.5 mét – 20 mét
Ø Telephone Plug Normal Type – Đầu điện thoại Hosiwell Cat5, Cat6/
Ø Cáp sợi mềm và cáp sợi cứng Cat5, Cat6
Tất cả các sản phẩm Hosiwell được sản suất theo tiêu chuẩn UL, xuất sứ Thái Lan.
Vui lòng liên hệ: kinhdoanh02@huynhchanduy.com
Tel: 0931 774 801 – Ms. Dung

Listing ID: 4195cb59ccf423bd

Report problem

Processing your request, Please wait....

Leave a Reply